NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NANG MỀM CHỨA HỆ VI TỰ NHŨ (SMEDDS/SNEDDS) TỪ CAO CHIẾT LINH CHI GIÀU TRITERPENOID

Tác giả: Trần Việt Hùng1*, Đào Mai Trúc Ly1, Phan Nguyễn Trường Thắng1, Nguyễn Thị Khánh Linh1, Trương Công Trị2, Lê Minh Quân2, Phan Hoàng Long3, Trần Cao Thụy Hạ Lan4, Huỳnh Thị Mỹ Duyên5

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát và tối ưu hóa quy trình bào chế viên nang mềm chứa hệ vi tự nhũ SMEDDS/SNEDDS từ cao chiết linh chi giàu triterpenoid (TGE-SMEDDS/SNEDDS).

Đối tượng và phương pháp: Triterpenoid được chiết xuất từ nấm linh chi đỏ (Ganoderma lucidum) bằng phương pháp CO2 siêu tới hạn (SFE). Từ cao chiết này, hệ TGE-SMEDDS/SNEDDS được bào chế với các thành phần gồm propylene glycol monocaprylate, Kolliphor RH 40, Tween 80, polyethylen glycol 400. Đánh giá độ bền nhiệt động học và tính chất hóa lý của hệ TGE-SMEDDS/SNEDDS. Bào chế viên nang mềm chứa hệ TGE-SMEDDS/SNEDDS bằng phương pháp ép khuôn trên trụ, có sử dụng hiệp đồng chất chống lên kết chéo glycin và acid citric.

Kết quả: Triterpenoid được chiết xuất từ nấm linh chi (Ganoderma lucidum) bằng phương pháp SFE có tổng hàm lượng triterpenoid toàn phần (TTC) là 240,4 ± 3,5 mg/g. Công thức tối ưu hóa TGE-SMEDDS/SNEDDS có TTC là 51,9169 ± 0,006 mg/g. Kích thước hạt micro/nano của hệ phân tán khoảng từ 130 – 200 nm trong môi trường nước, pH 1,2, pH 4,5 và pH 6,8. Kết quả đánh giá độ bền nhiệt động học và tính chất hóa lý TGE-SMEDDS/SNEDDS cho thấy hệ phân tán tốt trong các môi trường pH tương tự pH sinh lý, độ ổn định nhiệt rộng, độ pH, độ nhớt, tỷ trọng đã được chứng minh là phù hợp để phát triển viên nang mềm. Nghiên cứu này bào chế viên nang mềm chứa TGE-SMEDDS/SNEDDS sử dụng hiệp đồng chất chống liên kết chéo glycin và acid citric ở tỉ lệ 2,5 : 0,5 cho thấy hiệu quả cao trong việc giảm hiện tượng liên kết chéo của vỏ nang. Mỗi viên nang mềm chứa 480 mg TGE-SMEDDS/SNEDDS, tương ứng với 80 mg TGE có TTC trong một viên nang mềm được xác định khoảng 25,80 mg/viên.

Kết luận: Đề tài đã khảo sát các thông số kỹ thuật khi nâng cấp quy trình chiết xuất triterpenoid bằng phương pháp CO2 siêu tới hạn và thiết lập được quy trình bào chế hệ TGE-SMEDDS/SNEDDS ở cỡ lô 5.000 viên. Đồng thời, đã xây dựng được quy trình bào chế viên nang mềm chứa TGE-SMEDDS/SNEDDS có sử dụng hiệp đồng chất chống liên kết chéo trong công thức vỏ nang. Nghiên cứu viên nang mềm TGE-SMEDDS/SNEDDS làm tiền đề cho việc đánh giá độ ổn định, độ hòa tan và sinh khả dụng của sản phẩm ở giai đoạn tiếp theo.

Từ khóa: Chiết xuất siêu tới hạn – SFE, nấm linh chi, triterpenoid, hệ vi/siêu vi tự nhũ hóa, SMEDDS/SNEDDS, viên nang mềm, liên kết chéo.

54
Đầu trang
Tải