GIÁ TRỊ CỦA X QUANG CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN TẮC RUỘT NON DO DÍNH SAU PHẪU THUẬT BỤNG CÓ VÀ KHÔNG CÓ BIẾN CHỨNG THẮT NGHẸT RUỘT
Tác giả: NGUYỄN ĐẠI HÙNG LINH, ĐÀM CHÍ CƯỜNG
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả các dấu hiệu hình ảnh trên XQCLVT trong tắc ruột non do dây dính (SBA) và tắc ruột non do mảng dính (MA); thiết lập thang điểm CTscore trong chẩn đoán phân biệt giữa tắc ruột non do dây dính (SBA) và mảng dính (MA).
Phương pháp: Hình ảnh XQCLVT của 102 bệnh nhân (62 SBA và 40 MA) được thu nhận.
Hình ảnh tắc ruột non được đánh giá bằng các dấu hiệu đường kính quai ruột non dãn lớn nhất, dấu hiệu mỏ chim, dấu hiệu khuyết mỡ, hình ảnh quai kín, giảm/không bắt thuốc thành ruột, thâm nhiễm mỡ mạc treo, dịch ổ bụng và dịch mạc treo. Tính toán tỉ số chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% và thành lập thang điểm CTscore dự đoán nguyên nhân tắc ruột do dây dính, vẽ đường cong ROC để đánh giá giá trị chẩn đoán của thang điểm CTscore trong chẩn đoán phân biệt tắc ruột non do dây dính và mảng dính.
Kết quả: Trung bình đường kính quai ruột dãn lớn nhất của SBA và MA lần lượt là 35,0 ± 5,2 (mm) và 40,0 ± 4,3(mm) (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0.05). Có sự tương quan thuận giữa các dấu hiệu mỏ chim, dấu hiệu khuyết mỡ, hình ảnh quai kín, thâm nhiễm mỡ mạc treo và dịch ổ bụng với SBA. Trong khi đó, dấu hiệu dịch mạc treo lại tương quan nghịch đến SBA. Thang điểm CTscore lớn hơn hoặc bằng 6 điểm có độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 78,6% và 83,3% trong chẩn đoán SBA.
Kết luận: Tắc ruột non do dây dính (SBA) thường gặp dấu hiệu mỏ chim, dấu hiệu khuyết mỡ, hình ảnh quai kín, thâm nhiễm mỡ mạc treo và dịch ổ bụng hơn tắc ruột non do mảng dính (MA). Thang điểm CTscore lớn hơn hoặc bằng 6 điểm có giá trị phân biệt giữa tắc ruột non do dây dính và mảng dính.
Từ khoá: Tắc ruột non do dây dính – tắc ruột non do mảng dính.
SO-36.-THANG-11.-2021.Tr110.-Bai-25
Đầu trang