ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN SINH LÝ VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO (RF) Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN NHỊP TIM TẠI BỆNH VIỆN 19 – 8
Tác giả: LÊ MẠNH
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm các thông số điện sinh lý tim cơ bản trong thăm dò điện sinh lý (TDĐSL) tim và kết quả điều trị triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số Radio (RF) với một số rối loạn nhịp tim thường gặp tại Bệnh viện 19-8.
Đối tượng và phương pháp: 41 bệnh nhân có rối loạn nhịp tim được thăm dò điện sinh lý và điều trị triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số Radio từ tháng 5/2019 tới tháng 11/2020 tại Bệnh viện 19-8.
Kết quả: Có 3 nhóm rối loạn nhịp là ngoại tâm thu thất – nhịp nhanh thất (NTT/T – NNT), cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất (NNKPTT) và nhóm hội chứng Wolff-Parkinson-White (H/c W.P.W). Đặc điểm định sinh lý cơ bản trong TDĐSL với thời gian chu kỳ (TGCK) cơ bản: 703,27 ± 67,6 ms, khoảng PA: 27,7 ± 5,7 ms, khoảng AH: 74,7 ± 7,4ms, khoảng HV ở bệnh nhân mắc H/c W.P.W điển hình: 2,3 ± 6,6 ms, khoảng HV chung: 34,9 ± 15,1 ms. Thời gian trơ (TGTr) cơ thất: 219,2 ±11,9 ms, TGTr cơ nhĩ: 218,3 ± 14,6 ms, thời gian phục hồi nút xoang(tPHNX): 933,6 ± 64,9 ms, thời gian phục hồi nút xoang hiệu chỉnh (tPHNXđ): 250,3 ± 65,6 ms. Sau triệt đốt RF 41 BN rối loạn nhịp, thì có 22 bệnh nhân NTT/T – NNT (53,7%), 9 BN có cơn AVNRT (21,9%) và có 10 BN có đường dẫn truyền phụ 24,4%). Không có biến chứng nào trong quá trình thực hiện thủ thuật. Trong đó, có 40 BN được triệt đốt RF thành công (97,6%) và 1 BN không được triệt đốt thành công (2,4%).
Kết luận: Các chỉ số cơ bản trong TD ĐSL tim ở các bệnh nhân rối loạn nhịp đều trong giới hạn bình thường, trừ chỉ số HV ngắn ở BN có H/c W.P.W. TDĐSL tim và triệt đốt rối loạn nhịp tim bằng năng lượng sóng có tần số Radio qua đường ống thông tại Bệnh viện 19 – 8 là phương pháp an toàn, hiệu quả và là biện pháp triệt để hàng đầu đối với điều trị các rối loạn nhịp tim.
Từ khóa: Thăm dò điện sinh lý, điều trị RF, H/c W.P.W, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất.
bai-25-107-112
Đầu trang