KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ VI SINH TRONG VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO VI KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả: NGUYỄN THỊ TRÚC MAI, NGUYỄN HỮU CHỨC, ĐOÀN KIM THÀNH
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và vi sinh của viêm loét giác mạc do vi khuẩn tại bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, khảo sát 99 trường hợp viêm loét giác mạc do vi khuẩn tại Khoa Giác mạc, Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh. Tất cả bệnh nhân được khai thác tiền căn, bệnh sử, khám lâm sàng và thực hiện xét nghiệm vi sinh bao gồm soi tươi, nuôi cấy vi khuẩn, kháng sinh đồ.
Kết quả: Độ tuổi trung bình là 48,22 ± 15,28, nam giới thường gặp hơn nữ giới. Hầu hết bệnh nhân đều từ các tỉnh, thành khác đến khám. Nông dân là nghề nghiệp thường gặp nhất và yếu tố nguy cơ gây bệnh hàng đầu là bệnh lý bề mặt nhãn cầu, trong đó rối loạn chức năng tuyến Meibomius chiếm tỷ lệ cao nhất. Thời gian khởi phát trung bình là 4,11 ngày. 85% trường hợp có thị lực ban đầu dưới 3/10. Có 11 triệu chứng giúp gợi ý chẩn đoán viêm loét giác mạc do Pseudomonas aeruginosa. Tác nhân gây bệnh thường gặp nhất trong nghiên cứu là vi khuẩn gram dương (72,73%.). Trong đó, Staphylococcus coagulase âm là vi khuẩn gram dương thường gặp nhất (57,58%). Vi khuẩn gram âm gây bệnh đứng hàng đầu là Pseudomonas aeruginosa. Tỷ lệ vi khuẩn Staphylococcus coagulase âm và Pseudomonas aeruginosa đề kháng với các kháng sinh thường dùng tại mắt tăng cao. Có 88,24% trường hợp do Staphylococcus coagulase âm kháng Methicillin và 85,71% trường hợp do Pseudomonas aeruginosa đa kháng thuốc gây bệnh.
Kết luận: Trên lâm sàng có những đặc điểm sang thương giác mạc giúp gợi ý nhóm vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là những vi khuẩn có độc lực mạnh. Vi khuẩn gram dương là tác nhân gây bệnh thường gặp nhất. Tỷ lệ vi khuẩn đa kháng thuốc gây bệnh gia tăng. Do đó, điều trị ban đầu cần sử dụng thuốc kháng sinh phổ rộng hoặc phối hợp thuốc trước khi có kết quả kháng sinh đồ.
Từ khóa: Viêm loét giác mạc, vi khuẩn, gram dương, gram âm, nuôi cấy, kháng sinh đồ, đề kháng, nhạy cảm, đa kháng thuốc.
80-5
Đầu trang