Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích tạp hydrazin của allopurinol bằng phương pháp HPLC/PDA

Tác giả: Nguyễn Mạnh Quân, Lữ Thiện Phúc, Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ

TÓM TẮT

Tên tiếng Việt: Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích tạp hydrazin của allopurinol bằng phương pháp HPLC/PDA

Tên tiếng Anh: Study on determination of hydrazine-related impurities of allopurinol in bulk and pharmaceutic products by HPLC/PDA

Lĩnh vực: Nghiên cứu – Kỹ thuật

Từ khóa: Hydrazine sulfat; allopurinol; benzaldehyd azin; related substances; tạp hydrazin; HPLC/PDA;

Tóm tắt tiếng Việt:

            Allopurinol là một trong những thuốc điều trị bệnh gout có tác dụng ức chế men xanthin oxidase đã được FDA chấp thuận sử dụng tại Hoa Kỳ vào năm 1966, dưới tên thương mại Zyloprim. Danh mục Thuốc thiết yếu của WHO lần thứ 19 năm 2015 ghi nhận allopurinol là một trong số các thuốc điều trị tăng acid uric huyết thứ phát do hóa trị bệnh bạch cầu hay ung thư với dạng bào chế viên nén 100 mg và 300 mg bên cạnh tác dụng điều trị bệnh gout dạng viên nén 100 mg. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy tạp hydrazin có khả năng gây đột biến gen, ung thư, do đó cần kiểm soát nghiêm ngặt tạp này.

Việc phân tích hydrazin gặp nhiều khó khăn do là một tác nhân rất dễ phản ứng, gây ra phản ứng phụ không mong muốn trong quá trình chuẩn bị mẫu dẫn đến kết quả không đồng nhất. Ngoài ra, hydrazin là hợp chất no không hấp thu Uv-Vis, là chất khó ion hóa để có thể phân tích bằng kỹ thuật phổ khối và hydrazin cũng là hợp chất không có các nguyên tử carbon trong phân tử nên khó phân tích bằng đầu dò FID do độ nhạy thấp. Việc sử dụng sắc ký pha thuận ít phổ biến và sử dụng dung môi hữu cơ dễ gây ảnh hưởng đến môi trường.

Bài báo này, công bố qui trình xác định giới hạn và định lượng tạp hydrazin trong nguyên liệu chứa allopurinol bằng phương pháp sắc ký lỏng pha đảo ghép nối với đầu dò dãy diod quang cho độ nhạy, tính đặc hiệu, độ chính xác cao và khả thi trên thực tế với hầu hết phòng thí nghiệm được trang bị hệ thống sắc ký lỏng pha đảo.

            Đối tượng

            Mẫu chuẩn hydrazin sulfat, nguyên liệu allopurinol lô A và lô B.

            Mẫu trắng giả lập: Thuốc thử benzaldehyd hòa tan dung môi pha mẫu Methanol – NaOH 1N (50:50).

            – Chất chuẩn đối chiếu: Hydrazin sulfat của Sigma – Aldrich độ tinh khiết 99,9 %.

            Thiết bị: Hệ thống máy HPLC Hitachi L-2000, cân phân tích KERN-ABT220-5DM, bể siêu âm Power Sonic 410, bếp cách thủy WNB14, máy lọc nước siêu sạch, cột SPE Veripak C8/SCX.

            Hoá chất, dung môi: Benzaldehyd, Acetonitril (ACN), methanol (MeOH), amoniac, acid formic, nước cất hai lần đạt tiêu chuẩn phân tích sắc ký lỏng.

            Phương pháp nghiên cứu

            Khảo sát điều kiện sắc ký

            Chuẩn bị mẫu:

            + Dung môi pha mẫu: Methanol – NaOH 1N (50:50)

            + Dung dịch chuẩn hydrazin sulfat

            + Dung dịch thử allopurinol

            + Dung dịch tạo dẫn xuất

            Quy trình tạo dẫn xuất

            + Quy trình 1: Không sử dụng cột SPE

            + Quy trình 2: Sử dụng cột SPE Veripak C8/SCX

            Kết quả

            Qui trình xác định giới hạn tạp chất hydrazin trong nguyên liệu allopurinol bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối đầu dò dãy diod quang đã được xây dựng và thẩm định đạt yêu cầu theo quy định. Quy trình có tính đặc hiệu, độ nhạy cao có thể ứng dụng vào việc xác định chất lượng tạp hydrazin có mặt trong các nguyên liệu allopurinol lưu hành trên trường.

Tóm tắt tiếng Anh

            A reversed-phase HPLC coupled with PDA detector method was successfully developed for determination of hydrazine impurities in allopurinol bulk. Sample preparation for enrichment of derivative compound level and removal of residual reagents was carried out with a SPE Veripak SCX/C8 column. The method was established as: Hitachi L-2000 HPLC system; Column – Phenomenex Gemini NX RP-C18 (150 x 4.6 mm; 5 µm); Detector – UV (300 nm); Mobile phase – methanol and water, in isocratic mode; Flow rate – 0.5 mL/min. The method was validated on ICH guideline meet the requirements as the HPLC system compatibility, selectivity. This procedure showed convenient and effective, and as such, applicable to determination hydrazine in allopurinol materials.