GIÁ TRỊ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 64 DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ DO BỆNH MẠCH VÀNH MẠN TÍNH
Tác giả: LÊ ANH ĐỨC, NGUYỄN QUỐC DŨNG
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá giá trị của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ do bệnh mạch vành mạn tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu trên 149 bệnh nhân được chụp cắt lớp vi tính 64 dãy tại Bệnh viện Hữu nghị Hà Nội từ tháng 5/2012 đến tháng 5/2016. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 72,32±7,1, tuổi thấp nhất là 50 tuổi và tuổi cao nhất là 85 tuổi. Nam > Nữ. Ở mức độ hẹp 50% phân tích theo cấp độ BN trên CLVT, tỷ lệ độ nhạy, độ đặc hiệu, GTDĐ(+) và GTDD(–) lần lượt là 98,5%, 76,9%, 97,.8% và 83,3%, mức độ hẹp 70% lần lượt là 96,6%, 74,2%, 93.4% và 85,2%. Phân tích theo cấp độ nhánh trên CLVT, tỷ lệ độ nhạy, độ đặc hiệu, GTDĐ (+) và GTDD(–) ở mức 50% lần lượt là 87,9%, 94,5%, 91,1% và 92,4% mức độ hẹp 70% lần lượt là 82,2%, 96,1%, 90,5% và 92,3%. Mức độ phân đoạn ĐMV ở mức hẹp 50%, các đoạn RCA I, LCX III và LAD III có độ nhạy khá cao lần lượt là 86,7%, 86,7 và 85,7%. Độ đặc hiệu phân tích theo mức độ phân đoạn rất cao từ 91,8% đến 97,7%. Kết luận: Các giá trị độ nhạy, GTDĐ (+) giảm dần khi phân tích lần lượt theo BN, nhánh và phân đoạn, trong khi các giá trị độ đặc hiệu, GTDĐ(–) và độ chính xác tang dần.
Từ khóa: CLVT 64 dãy, Bệnh TTMCB, bệnh mạch vành mạn tính.
