ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU MỔ CHI TRÊN CỦA HỖN HỢP LEVOBUPIVACAIN VÀ SUFENTANIL QUA CATHETER ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY DO BỆNH NHÂN TỰ ĐIỀU KHIỂN

Tác giả: TRẦN QUANG HẢI, HOÀNG VĂN CHƯƠNG, NGUYỄN MINH LÝ, NGUYỄN QUANG BÌNH

TÓM TẮT

Mc tiêu: Đánh giá tác dng giảm đau sau mvùng chi trên ca phương pháp gây tê đám rối thn kinh cánh tay (ĐRTKCT) liên tục đường nách bng levobupivacain 0,125% phi hp vi sufentanil 0,5mcg/ml theo phương thức bnh nhân tự điều khin (PCA) và tác dng không mong mun của phương pháp này. Đối tượng & phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thc hin ti Bnh vin Đa khoa Xanh Pôn Hà Ni trên 100 bnh nhân (16 – 75 tui), ASA I-II, được chia thành 2 nhóm, giảm đau sau phẫu thut chi trên bằng gây tê ĐRTKCT liên tục qua catheter nách, nhóm 1 dùng levobupivacain 0,125%, nhóm 2 dùng hn hp thuc levobupivacain 0,125% phi hp vi sunfetanil 0,5mcg/ml. Thời điểm bắt đầu GĐSM khi VAS ≥ 4, thời gian GĐSM 48 giờ. Kết qu: Thi gian khi phát tác dng giảm đau nhóm 2 (6,92 ± 1,37 phút), ngắn hơn nhóm 1 (7,25 + 1,45 phút) với p < 0,05. Điểm VAS khi nghvà khi vận động các thi điểm dao động t1 – 3 (mc giảm đau tốt) tương tự nhau ở 2 nhóm. Lượng thuc tê sdng ca nhóm 1 trong 48 gi(172,76 ± 16,99 ml), nhiều hơn nhóm 2 trong 48 gi(158,96 ± 16,48 ml) vi p < 0,05. Tlbnh nhân phi gii cứu đau ở nhóm 2 (10%), ít hơn nhóm 1(18%) vi p < 0,05. Tlbnh nhân rt hài lòng đạt và hài lòng đạt 100%. Tác dng không mong muốn 2 nhóm tương tự nhau: bun nôn gặp 1 trường hp (2%), mn nga gặp 1 trường hp (2%), mức độ ít nguy him. Kết lun: Gây tê ĐRTKCT liên tục bng levobupivacain 0,125% phi hp vi sufentanil 0,5mcg/ml theo phương thức bnh nhân tự điều khin giảm đau tốt cho các phu thut vùng chi trên. Nhóm phi hp vi sufentanil thi gian khi phát tác dng giảm đau nhanh hơn, lượng thuc tê sdng trong 48 giờ ít hơn, tỷ lbnh nhân cn gii cứu đau ít hơn so với nhóm dùng levobupivacain đơn thuần.

Tkhóa: Gây tê đám rối thn kinh cánh tay, gim đau sau mổ, levobupivacain, sufentanyl.

190
Đầu trang
Tải