Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông khô trong bào chế hệ tiểu phân nano piroxicam
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Anh, Bạch Thị Thu Hằng
TÓM TẮT
Tên tiếng Việt: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông khô trong bào chế hệ tiểu phân nano piroxicam
Tên tiếng Anh: Preparation of piroxicam nanoparticles by freeze-drying technique
Lĩnh vực: Nghiên cứu – Kỹ thuật
Từ khóa: Piroxicam; freeze-drying/lyophilization; nano-particles; ứng dụng; kỹ thuật đông khô; hệ tiểu phân nano;
Tóm tắt tiếng Việt:
Phần lớn các bài báo được công bố liên quan đến tiểu phân nano thường tập trung vào việc sử dụng hệ nano mới được bào chế mà không nhiều nghiên cứu về nâng cấp quy mô sản xuất (scale-up) và bảo quản lâu dài bằng cách làm khô. Cho đến nay, có rất ít thông tin về quy trình làm khô các hệ nano một cách hiệu quả. Đông khô là một trong những biện pháp có thể ứng dụng để bào chế hệ nano ở trạng thái khô, cho phép bảo quản lâu dài, dễ vận chuyển, loại bỏ nước để cải thiện sự ổn định của các dược chất dễ bị biến tính và ngăn ngừa giải phóng dược chất. Tuy nhiên, quá trình đông khô hệ nano có thể gây ra sự kết tụ (nghiêm trọng) và làm tăng kích thước tiểu phân. Điều này có thể dẫn đến giảm hiệu quả điều trị và gây tác dụng phụ không mong muốn (ví dụ gây tắc mạch đối với thuốc tiêm). Hơn nữa, việc phân tán lại các hệ nano đông khô có thể khó khăn và cần lực gây phân tán mạnh. Một số nghiên cứu đã công bố cho thấy, các tiểu phân nano ít bị ảnh hưởng bởi quá trình đông lạnh nhưng dễ kết tụ trong giai đoạn bốc hơi dung môi. Để hạn chế điều này cần kiểm soát tốt nhiệt độ của quá trình và sử dụng hợp lý các tá dược bảo vệ. Với mục đích làm tăng độ ổn định của các hệ nano để tăng cường ứng dụng trong sản xuất thuốc, chúng tôi nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông khô trong bào chế hệ tiểu phân nano piroxicam nhằm khảo sát ảnh hưởng của điều kiện sấy và tá dược tạo khung đến các đặc tính của hệ tiểu phân nano piroxicam.
Nguyên liệu
Piroxicam, Eudragid RS 100 và alcol polyvinic, dicloromethan, polyethylen glycol 400, manitol, sorbitol, glucose, ethanol tuyệt đối, methanol HPLC. Một số dung môi, hoá chất tinh khiết hóa học dùng cho bào chế và phân tích.
Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp bào chế piroxicam nano.
– Phương pháp đánh giá một số đặc tính của hệ nano.
– Phương pháp định lượng dược chất.
Kết luận
Từ các, kết quả thực nghiệm, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn được điều kiện đông khô cho hệ tiểu phân nanopiroxicam bao gồm: Đông lạnh ở -70 oC trong 6 giờ; làm khô sơ cấp ở -15 OC trong 20 giờ, tốc độ gia nhiệt 0,5 oC/ phút, áp suất 0,5 mbar; làm khô thứ cấp ở nhiệt độ 30 oC trong 8 giờ với tốc độ gia nhiệt 0,25 oC/ phút. Trong số các tá dược đã khảo sát, manitol là tá dược tạo khung phù hợp nhất với hệ tiểu phân nano piroxicam-Eudragit RS 100. Bột đông khô piroxcam ổn định về KTTP, hàm lượng dược chất và hàm lượng nước trong 36 tháng.
Tóm tắt tiếng Anh
Nanoparticle formulations have been widely used in the drug delivery field. Lyophilization or freeze-drying enables the preparation of nano formulations in a dry state, which permits their long-term storage and ease of transport.
Piroxicam nanoparticles were dried by freeze-drying with the following cryoprotectants: Manitol, sorbitol, glucose and polyvinyl alcohol. Of these cryoprotectants in study, manitol was found to be the most suitable for piroxicam nanoparticles, as it prevented nanoparticles from aggregation and well raised their water re-disperse. The particle dimension was also affected by drying stage factors. In result, the lyophilization process defined as follows: Freezing at -700C for 7 hrs, getting primary drying at -150C for 20 hrs under the 0.5-mbar-pressure, and getting secondary drying at 300C for 8 hrs. The so-obtained nanoparticles were maintained stable for 36 months under the laboratory conditions.
