CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ MỘT SỐ BỆNH DỊCH KHI GIAO MÙA: KÌ 1: BỆNH SỞI

11/10/2024, 10:24

Với đặc trưng thời tiết vùng nhiệt đới nóng ẩm, nhiều bệnh truyền nhiễm cấp tính có thể bùng phát thành dịch như sởi, tay – chân – miệng, cúm,… Nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời, bệnh có nguy cơ lây lan trong cộng đồng, thậm chí gây tử vong. Phòng KHTH và khoa KSNK lần lượt đăng tải tài liệu thông tin y khoa về một số bệnh truyền nhiễm cấp tính để các cán bộ nhân viên y tế tham khảo và nắm được quy trình thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

Kỳ 1. BỆNH SỞI

Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây qua đường hô hấp, do vi rút sởi gây nên. Trước đây, bệnh sởi chủ yếu gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, hay xảy ra vào mùa đông xuân. Hiện nay, bệnh có thể xảy ra ở người lớn do chưa được tiêm phòng hoặc đã tiêm phòng nhưng chưa tạo được miễn dịch đầy đủ.

Bệnh sởi có biểu hiện đặc trưng là sốt, viêm long đường hô hấp, viêm kết mạc mắt và phát ban. Bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng như viêm phổi, viêm não, viêm tai giữa, viêm loét giác mạc, tiêu chảy…. thậm chí có thể gây tử vong.

I. CHẨN ĐOÁN

1. Lâm sàng

1.1. Thể đin hình

– Giai đoạn ủ bệnh: 7 – 21 ngày (trung bình 10 ngày).

– Giai đoạn khởi phát (giai đoạn viêm long): 2 – 4 ngày. Người bệnh sốt cao, viêm long đường hô hấp trên và viêm kết mạc, đôi khi có viêm thanh quản cấp, có thể thấy hạt Koplik là các hạt nhỏ có kích thước 0,5-1 mm màu trắng/xám có quầng ban đỏ nổi gồ lên trên bề mặt niêm mạc má (phía trong miệng, ngang răng hàm trên).

Hình ảnh các hạt Koplik. Ảnh: aapredbook.aappublications.org

– Giai đoạn toàn phát: Kéo dài 2-5 ngày. Thường sau khi sốt cao 3-4 ngày người bệnh bắt đầu phát ban, ban hồng dát sẩn, khi căng da thì ban biến mất, xuất hiện từ sau tai, sau gáy, trán, mặt, cổ dần lan đến thân mình và tứ chi, cả ở lòng bàn tay và gan bàn chân. Khi ban mọc hết toàn thân thì thân nhiệt giảm dần.

– Giai đoạn hồi phục: Ban nhạt màu dần rồi sang màu xám, bong vảy phấn sẫm màu, để lại vết thâm vằn da hổ và biến mất theo thứ tự như khi xuất hiện. Nếu không xuất hiện biến chứng thì bệnh tự khỏi. Có thể vẫn còn có ho kéo dài 1-2 tuần sau khi hết ban.

1.2. Thể không điển hình

– Biểu hiện lâm sàng có thể sốt nhẹ thoáng qua, viêm long nhẹ và phát ban ít, toàn trạng tốt. Thể này dễ bị bỏ qua, dẫn đến lây lan bệnh mà không biết.

– Người bệnh cũng có thể sốt cao liên tục, phát ban không điển hình, phù nề tứ chi, đau mỏi toàn thân, thường có viêm phổi nặng kèm theo.

2. Cận lâm sàng

2.1 Xét nghiệm cơ bản

– Công thức máu thường thấy giảm bạch cầu, giảm bạch cầu lympho và có thể giảm tiểu cầu.

– X-quang phổi có thể thấy viêm phổi kẽ, có thể tổn thương nhu mô phổi khi có bội nhiễm.

2.2 Xét nghiệm phát hiện vi rút sởi

– Xét nghiệm huyết thanh học: Lấy máu kể từ ngày thứ 3 sau khi phát ban tìm kháng thể IgM.

– Phản ứng khuếch đại gen (RT-PCR), phân lập vi rút từ máu, dịch mũi họng giai đoạn sớm nếu có điều kiện.

3. Chẩn đoán xác định

– Yếu tố dịch tễ: Có tiếp xúc với người bệnh sởi, có nhiều người mắc bệnh sởi cùng lúc trong gia đình hoặc trên địa bàn dân cư.

– Lâm sàng: Sốt, ho, viêm long (đường hô hấp, kết mạc mắt, tiêu hóa), hạt Koplik và phát ban đặc trưng của bệnh sởi.

– Xét nghiệm phát hiện vi rút sởi dương tính.

4. Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh có phát ban dạng sởi:

– Rubella: Phát ban không có trình tự, ít khi có viêm long và thường có hạch cổ.

– Nhiễm enterovirus: Phát ban không có trình tự, thường nốt phỏng, hay kèm rối loạn tiêu hóa.

– Bệnh Kawasaki: Sốt cao khó hạ, môi lưỡi đỏ, hạch cổ, phát ban không theo thứ tự.

– Phát ban do các vi rút khác.

– Ban dị ứng: Kèm theo ngứa, tăng bạch cầu ái toan.

Ban sởi. Ảnh: aapredbook.aappublications.org

5. Biến chứng

Bệnh sởi nặng hoặc các biến chứng của sởi có thể gây ra do vi rút sởi (viêm phổi kẽ thâm nhiễm tế bào khổng lồ, viêm thanh khí phế quản, viêm cơ tim, viêm não, màng não cấp tính), do bội nhiễm sau sởi (Viêm phổi, viêm tai giữa, viêm dạ dày ruột, viêm loét hoại tử hàm mặt (cam tẩu mã), viêm loét giác mạc gây mù lòa, lao tiến triển, …) thường xảy ra ở: trẻ suy dinh dưỡng, đặc biệt trẻ thiếu vitamin A, trẻ bị suy giảm miễn dịch do HIV hoặc các bệnh khác, phụ nữ có thai. Hầu hết trẻ bị sởi tử vong do các biến chứng.

II. ĐIỀU TRỊ

– Không có điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị hỗ trợ (Vệ sinh da, mắt, miệng họng: không sử dụng các chế phẩm có corticoid; Tăng cường dinh dưỡng; Hạ sốt; Bồi phụ nước, điện giải; Bổ sung vitamin A).

– Người bệnh mắc sởi cần được cách ly.

– Phát hiện và điều trị sớm biến chứng: Viêm phổi; Viêm thanh khí quản; Viêm não, màng não; …

– Không sử dụng corticoid khi chưa loại trừ sởi.

III. PHÒNG BỆNH

1. Phòng bệnh chủ động bằng vắc xin

– Thực hiện tiêm chủng 2 mũi vắc xin cho trẻ em trong độ tuổi tiêm chủng theo quy định của Dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia (mũi đầu tiên bắt buộc tiêm lúc 9 tháng tuổi).

– Tiêm vắc xin phòng sởi cho các đối tượng khác theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

2. Phòng lây nhiễm

– Phát hiện sớm và thực hiện cách ly đối với các đối tượng nghi sởi hoặc mắc sởi.

– Tăng cường vệ sinh cá nhân, vệ sinh đường hô hấp, mang khẩu trang y tế.

– Sử dụng Immune Globulin (IG) tiêm bắp sớm trong vòng 3 – 6 ngày kể từ khi phơi nhiễm với sởi cho các bệnh nhi đang điều trị tại bệnh viện vì những lý do khác.

– Khi có biểu hiện sốt và phát ban dạng sởi thì cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời.

IV. XỬ TRÍ KHI CÓ NGƯỜI BỆNH MẮC SỞI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Khi phát hiện người mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh sởi khám và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, đó là những người bệnh có biểu hiện:

+        Lâm sàng: Sốt, ho, viêm long (đường hô hấp, kết mạc mắt, tiêu hóa), hạt Koplik và phát ban đặc trưng của bệnh sởi.

+        Yếu tố dịch tễ: Có tiếp xúc với người bệnh sởi, có nhiều người mắc bệnh sởi cùng lúc trong gia đình hoặc trên địa bàn dân cư.

+        Xét nghiệm phát hiện vi rút sởi dương tính.

Cần thực hiện các bước:

Bước 1: Cách ly, chuyển tuyến và phòng bệnh 

– Với người bệnh và người nhà người bệnh:

+        Hướng dẫn người bệnh, người nhà người bệnh mang khẩu trang y tế.

+        Chuyển Bệnh viện Nhi Trung ương hoặc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.

– Nhân viên y tế:

+        Mang khẩu trang phẫu thuật khi tiếp xúc với người bệnh mắc hoặc nghi ngời mắc sởi.

+        Chủ động tiêm phòng vắc xin sởi đơn hoặc vắc xin sởi phối hợp (sởi + rubella hoặc sởi + quai bị + rubella).

+        Khuyến cáo cho nhân viên y tế chủ động các biện pháp phòng bệnh sởi cho người thân trong gia đình, đặc biệt là trẻ em.

Bước 2: Báo cáo Phòng Kế hoạch tổng hợp và Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn để xử trí.

Bước 3: Phòng KHTH báo cáo dịch theo quy định hiện hành.

Tài liệu tham khảo:

Quyết định số: 1327/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ y tế: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sởi.

Measles, WHO – 19/02/2018

Measles (Rubeola), CDC – 05/02/2018

Nguồn: Bệnh viện Đại học Y Hà Nội