ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TỈ LỆ NẤM PHỔI ASPERGILLUS MẠN TÍNH TRONG QUẦN THỂ BỆNH NHÂN CÓ TIỀN SỬ ĐIỀU TRỊ LAO PHỔI TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG TỪ THÁNG 12/2019-12/2020

Tác giả: NGUYỄN THỊ HUYẾN

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỉ lệ nấm phổi aspergillus mạn tính (CPA) trong quần thể bệnh nhân có tiền sử điều trị lao phổi tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ tháng 12/2019-12/2020

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang 70 bệnh nhân có tiền sử lao phổi đã hoàn thành điều trị, được chụp cắt lớp vi tính ngực và làm xét nghiệm IgG Aspergillus. Tiêu chuẩn chẩn đoán nấm phổi mạn tính được lấy theo tiêu chuẩn của Hội Hô hấp châu Âu (ERS) năm 2015. 

Kết quả: Nam giới 73,8%. Lứa tuổi 40-60 chiếm ưu thế (45,2%). Ho, khó thở, sốt và ho ra máu lần lượt xuất hiện ở 97,6%; 71,4%; 52,4% và 42,9% số bệnh nhân. Trên phim CT ngực, 64,3% có hình ảnh giãn phế quản, 45,2% có hình ảnh u nấm, 26,2% hang và xơ hóa, dấu hiệu halo sign gặp ở 4,8% số bệnh nhân. Tỉ lệ CPA trong nhóm bệnh nhân có tiền sử điều trị lao phổi lao là 42/70 (60%). Trong 42 bệnh nhân được chẩn đoán CPA, 91,3% bệnh nhân dương tính với IgG Aspergillus fumigatus, 31% bệnh nhân cấy nấm dương tính. Phân loại các thể CPA: u nấm chiếm 11,9%; nấm phổi Aspergillus dạng nốt chiếm 7,1%; hang nấm phổi mạn tính chiếm 35,7%; nấm phổi Aspergillus xơ hóa mạn tính chiếm 40,5% và nấm phổi Aspergillus xâm lấn bán cấp chiếm 4,8%. Các bệnh đồng mắc với CPA hay gặp: COPD (13,8%), đái tháo đường (10,3%), giãn phế quản (13,8%).

Kết luận: Nấm phổi mạn tính hay gặp ở bệnh nhân có tiền sử điều trị lao.

Từ khóa: Nấm phổi mạn tính, Aspergillus, CPA, lao phổi 

108-1
Đầu trang
Tải