ĐÁNH GIÁ TRÊN LÂM SÀNG VÀ XQUANG KẾT QUẢ SỬ DỤNG MÁNG HƯỚNG DẪN PHẪU THUẬT CẤY GHÉP IMPLANT MUỘN CHO BỆNH NHÂN MẤT RĂNG TỪNG PHẦN VÙNG RĂNG SAU

Tác giả: HOÀNG XUÂN HÙNG, NGUYỄN PHÚ THẮNG, TRẦN THỊ MỸ HẠNH, NGUYỄN THỊ THU THỦY

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá trên lâm sàng và X quang kết quả sử dụng máng hướng dẫn phẫu thuật cấy ghép implant muộn ở nhóm bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trung tâm Nha khoa 225 Trường Chinh.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 21 bệnh nhân mất răng từng phần vùng răng sau với 34 răng đủ điều kiện cấy ghép: có đủ khoảng trên cung răng (đủ chiều cao, chiều rộng, chiều dài), đủ sức khỏe để can thiệp phẫu thuật cấy ghép. Sau khi thăm khám lâm sàng và chụp phim CBCT, lấy dấu k thuật số bằng hệ thống quét Planmeca trên miệng để thiết kế máng. Tiến hành cấy ghép implant trên máng hướng dẫn, theo dõi kết quả sau 3 6 tháng.

Kết quả: Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi từ 40 59 hay gặp nhất chiếm tỷ lệ 57,1%. Nguyên nhân mất răng do sâu răng và bệnh lý tủy răng hay gặp nhất chiếm tỷ lệ 70,6%. Mức độ sai lệch vị trí implant theo 3 chiều không gian giữa implant kế hoạch và implant thực tế là góc: 3,02 ± 0,39°, cổ implant: 1,07 ± 0,47 mm, chóp implant: 1,04 ± 0,48 mm, chiều đứng: 0,73 ± 0,36 mm. Đánh giá mức độ sai lệch vị trí implant theo phía bên, ngoài trong, gần xa tại vị trí cổ và chóp implant tương ứng lần lượt là cổ: 0,61 ± 0,35 mm, chóp: 0,71 ± 0,5 mm (phía bên); cổ: 0,61 ± 0,23 mm, chóp: 0,68 ± 0,38 mm (ngoài trong); cổ: 0,53 ± 0,27 mm, chóp: 0,44 ± 0,33 mm (gần xa).

Kết luận: Với kết quả đánh giá trên lâm sàng và X quang sau 3 tháng, tỷ lệ thành công sau can thiệp là 100%, không có hiện tượng đào thải sau cấy ghép, tình trạng tích hợp xương tốt cho thấy máng phẫu thuật là phương tiện hiệu quả, giúp chuyển đổi vị trí implant khi lập kế hoạch điều trị trên phần mềm lên lâm sàng, từ đó sẽ giảm thiểu được các nguy cơ xâm phạm vào các cấu trúc giải phẫu lân cận hay các biến chứng.

Từ khóa: Mất răng, máng hướng dẫn phẫu thuật, phim cắt lớp chùm tia hình nón.

107
Đầu trang
Tải