ĐIỀU TRỊ HẸP HẠ THANH MÔN – KHÍ QUẢN TRÊN Ở TRẺ EM
Tác giả: PHÚ QUỐC VIỆT, LÂM HUYỀN TRÂN, NGUYỄN HỮU DŨNG
TÓM TẮT
Hẹp hạ thanh môn – khí quản trên chủ yếu ở trẻ nam (61,8%), tỷ lệ nam: nữ là 1,61:1. Tuổi trung bình: 83,55 tháng, nhóm tuổi 2-10 tuổi chiếm 79,5%. Đa số các bệnh nhi từ các tỉnh thành lân cận Tp HCM chiếm 67,6%. Nguyên nhân hầu hết do đặt nội khí quản kéo dài. Lâm sàng nổi bật: khó thở nặng: 88,3%, tỷ lệ thở rít nặng: 70,6% và tỷ lệ không phát âm: 76,4%.
Kết quả nội soi: hẹp hạ thanh môn: 61,8%, hẹp khí quản trên: 29,4% và hẹp cả hạ thanh môn và khí quản trên là 8,8%. Các dạng gồm: hẹp dạng màng 52,9%, dạng vòng: 23,5%, dạng trụ: 14,7%, và hẹp hoàn toàn: 8,8%. Phân loại Myer – Cotton hẹp độ 3: 91,2%, hẹp độ 4: 8,8%.
Khác biệt không có ý nghĩa thống kê khi khảo sát các khoảng cách: khoảng cách từ đầu trên đoạn hẹp đến dây thanh khoảng cách từ đầu dưới đoạn hẹp đến cựa khí quản và chiều dài đoạn hẹp bằng nội soi ống cứng và CT Scan.
Đánh giá kết quả điều trị qua nội soi có sử dụng laser, bóng nong và stent chữ T
Phẫu thuật 34 trường hợp: thành công 70,6%, thất bại 10/34 (29,4%) trường hợp
Thời gian để rút stent: 7,4 ± 4 tháng, thời gian theo dõi sau rút stent: 23,8 ± 11,6 tháng
Lâm sàng sau rút stent: tốt 58,8%, khá 5,9% xấu 5,9%.
Nội soi sau rút stent: tốt 58,8%, khá 11,8%.
Mức độ hẹp qua nội soi sau rút stent cải thiện đáng kể so với trước phẫu thuật.
Bảng điểm ADVS-PROM sau khi rút stent từ 3-6 tháng, 6-12 tháng cải thiện
Không có khác biệt giữa nhóm đã được can thiệp và nhóm chưa từng can thiệp về thời gian đặt stent, số lần can thiệp phẫu thuật và thời gian theo dõi sau rút stent.
Chiều dài đoạn hẹp trên CT Scan của giữa bệnh nhi rút được stent và bệnh nhi chưa rút stent khác nhau có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Biến chứng muộn tắc đàm, ho kéo dài gặp nhiều sau đặt stent.
Xây dựng được một quy trình của nhóm về điều trị hẹp hạ thanh môn – khí quản trên ở trẻ em qua nội soi có sử dụng laser diode, bóng nong và stent Montgomery T.
Từ khóa: Hẹp hạ thanh môn, hẹp khí quản trên.
181
Đầu trang