Khảo sát độc tính cấp đường uống, tác động giảm đau, kháng viêm, hạ acid uric in vivo của viên nang cứng Savigout
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Lê Thanh Tuyền, Bùi Thị Phương Trang, Đỗ Thị Hồng Tươi
TÓM TẮT
Tên tiếng Việt: Khảo sát độc tính cấp đường uống, tác động giảm đau, kháng viêm, hạ acid uric in vivo của viên nang cứng Savigout
Tên tiếng Anh: Study on in vivo oral acute toxicity, analgesic, anti-inflammatory and hypouricemic activity of the Savigout hard capsules
Lĩnh vực: Nghiên cứu – Kỹ thuật
Từ khóa: Panax vietnamensis Ha et Grushv.; Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr and Perry; Savigout capsule; acute toxicity; analgesic; anti-inflammatory; hypouricemic; độc tính cấp; giảm đau; kháng viêm; hạ acid uric;
Tóm tắt tiếng Việt:
Gút là một loại viêm khớp do sự lắng đọng tinh thể acid uric ở khớp và thường có mối liên quan với tình trạng tăng acid uric huyết. Các thuốc điều trị gút hiện nay gồm thuốc ức chế enzym xanthin oxydase, giúp giảm sản xuất acid uric hoặc thuốc tiêu acid uric (enzym uricase). Các nhóm thuốc này có thể gây tác dụng phụ như dị ứng, phát ban, hội chứng Steven Johnson, đau khớp, nhược cơ, suy giảm chức năng gan, thận. Do đó, thuốc phòng và điều trị bệnh gút từ dược liệu ngày càng được quan tâm, phát triển nhờ ưu điểm có thể dùng lâu dài với tính an toàn cao.
Viên nang cứng Savigout chứa 37,22% (kl/kl) cao chiết sâm ngọc linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) và cao chiết từ nụ vối (Cleistocalyx operculatus Roxb Merr. et Perry). Đề tài này khảo sát độc tính cấp đường uống, tác động giảm đau, kháng viêm, hạ acid uric cấp và mạn tính của viên nang cứng Savigout nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng sản phẩm này trên lâm sàng trong phòng và/hoặc điều trị bệnh gút.
Đối tượng
Mẫu thử: Viên nang cứng Savigout chứa 37,22% (kl/kl) cao chiết sâm ngọc linh và cao chiết nụ vối được sản xuất ngày 12/11/2018. Viên Savigout đạt tiêu chuẩn cơ sở, đóng gói trong chai nhựa nút kín và được cung cấp bởi Công ty TNHH Sâm Sâm.
Phương pháp nghiên cứu
– Khảo sát độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt.
– Khảo sát tác động giảm đau ngoại biên trên mô hình gây đau quặn bụng bằng acid acetic.
– Khảo sát tác động kháng viêm cấp trên mô hình gây viêm bàn chân chuột bằng carrageenan.
– Khảo sát tác động hạ acid uric trên mô hình chuột nhắt gây tăng acid uric cấp tính và mạn tính bằng kali oxonat.
– Phân tích kết quả và xử lý số liệu thống kê.
Kết luận
Viên nang cứng Savigout không thể hiện độc tính cấp đường uống và không gây chết chuột nhắt thử nghiệm với liều 30 g thuốc/kg thể trọng chuột. Cho chuột uống viên Savigout liều 185 mg/kg và 370 mg/kg thể hiện tác động giảm đau ngoại biên, kháng viêm, hạ acid uric huyết cấp và mạn tính.
Tóm tắt tiếng Anh
The Savigout capsules containing a hebal extract mixture including that from Panax vietnamensis (Ha et Grushv.) and aqueous one from the flower buds of Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr and Perry were evaluated for oral acute toxicity, analgesic, anti-inflammatory and hypouricemic effects in vivo in mice. No mortality detected or any signs of oral acute toxicity in mice at the dose of 30 g Savigout/kg. At both oral doses of of 185 and 370 mg/kg, Savigout capsule exhibited analgesic effect measured as decreases in writhing within 40 minutes after 0.7% acetic acid injection. At these two tested doses, the product showed anti-inflammatory effect, reduced the hind paw edema in mice from the 3rd hour. Savigout capsules exhibited acute and chronic uric acid-lowering effect at the doses of 185 and 370 mg/kg. As for hypouricemic effect, the dose of 185 mg/kg were better than that of 370 mg/kg, being comparable to 10 mg/kg of allopurinol.
