Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác động chống oxy hóa, bảo vệ gan của cao chiết từ toàn thân cây cúc gai (Silybum marianum (L.) Gaertn., Asteraceae) di thực trồng tại Lâm Đồng

Tác giả: Lê Trung Khoảng, Trần Thị Ngọc Tú, Bùi Mỹ Linh, Đỗ Thị Hồng Tươi

TÓM TẮT

Tên tiếng Việt: Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác động chống oxy hóa, bảo vệ gan của cao chiết từ toàn thân cây cúc gai (Silybum marianum (L.) Gaertn., Asteraceae) di thực trồng tại Lâm Đồng

Tên tiếng Anh: Study on acute oral toxicity and antioxidant activity, hepatoprotective potential of the ethanol whole plant extracts from Silybum marianum (L.) Gaertn. (Asteraceae) grown in Lam Dong province

Lĩnh vực: Nghiên cứu – Kỹ thuật

Từ khóa: Silybum marianum L.; oral acute toxicity; antioxidant; hepatoprotective effect; carbon tetrachloride; Swiss albino mice; độc tính cấp; chống oxy hóa; bảo vệ gan; cây cúc gai; di thực;

Tóm tắt tiếng Việt:

Trong các phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh gan và bảo vệ gan, sản phẩm từ dược liệu được sử dụng phổ biến nhờ ưu điểm có thể dùng lâu dài với tính an toàn cao. Cúc gai (Silybum marianum (L.) Gaertn., họ Cúc Asteraceae) có nguồn gốc từ châu Âu, châu Phi, Nam Mỹ, Trung và Đông Á… được dùng từ lâu trong nhiều bài thuốc hoặc chế phẩm để phòng ngừa và điều trị các bệnh gan mật. Dược liệu này có giá trị cao nên đã được các nhà khoa học di thực, trồng ở một số tỉnh của Việt Nam như Lâm Đồng – nơi có thổ nhưỡng, khí hậu thích hợp phát triển vùng dược liệu. Để cung cấp cơ sở khoa học về tính an toàn và tác dụng dược lý của cúc gai trồng tại Lâm Đồng làm tiền đề cho việc nghiên cứu, phát triển chế phẩm phòng và/hoặc điều trị bệnh gan, đề tài khảo sát tác động chống oxy hóa, bảo vệ gan của cao chiết từ toàn thân cây cúc gai di thực trồng tại Lâm Đồng.

Nguyên liệu

Toàn thân dược liệu khô gồm lá, thân, hoa và quả (tỷ lệ 14 g hỗn hợp lá, thân, hoa và 1 g quả) của cây cúc gai có nguồn gốc từ Hungary được lấy hạt, trồng tại Lâm Đồng, thu hái vào tháng 9/2017.

     Phương pháp nghiên cứu

– Chiết xuất dược liệu.

– Khảo sát hoạt tính chống oxy hoá in vitro bằng phương pháp DPPH.

– Khảo sát đặc điểm của cao tiềm năng.

– Khảo sát độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt.

– Khảo sát tác động chống oxy hóa, bảo vệ gan trên chuột gây tổn thương gan bằng CCl4 .

– Phân tích kết quả và xử lý số liệu thống kê.

Kết luận

Cao cồn 50% từ toàn thân cây  cúc gai có hàm lượng polyphenol toàn phần tương đương 19,01 mg pyrogallol/g cao hoặc 47,786 mg silymarin/g cao. Cao chiết thể hiện độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt với LD50 là 25,792 ± 2,175 g/kg và tác động chống oxy hóa, bảo vệ gan với liều 1000 mg/kg phòng tổn thương gan do CCl4 gây ra.

Tóm tắt tiếng Anh

     The aim of this study is to evaluate oral acute toxicity, antioxidant and hepatoprotective effects of the ethanol extracts from milk thistle Silybum marianum (L.) Gaertn. (Asteraceae) grown in Lam Dong province was investigated for acute oral toxicity, antioxidant and hepatoprotective acitivity. As for the extraction solvent, ethanol 50o showed the best. For oral acute toxicity in mice, the tested extracts showed the LD50 of 25.792 ± 2.175 g/kg. Liver injuries induced by Ip of CCl4 0.2% in olive oil were measured by significant increases in plasma AST, ALT activity. at oral dose of 1000 mg/kg (equivalent to 6 g/kg), the tested extracts decreased ALT, AST activity, MDA levels and increased significantly GSH content compared to pathological group. For both antioxidant and hepatoprotective effects, the dose 1000 mg/kg were obviously better than 500 mg/kg and equivalent to silymarin at 100 mg/kg. In mice, the milk thistle extracts and silymarin reduced the structural injury of hepatocytes induced by CCl4. In conclusion, the 50% ethanol extracts from milk thistle showed oral acute toxicity in mice with LD50 of 25.792 ± 2.175 g/kg. In mice, too, oral administration at 1000 mg/kg for a courrse of 14 successive days expressed the antioxidant and hepatoprotective effects similar to those of 100 mg/kg silymarin.