MỘT SỐ KẾT QUẢ SỚM TẠO HÌNH KHUYẾT HỔNG XƯƠNG HÀM DƯỚI BẰNG NẸP CẤU TRÚC, VẬT LIỆU Y SINH PEEK (POLYETHER ETHER KETONE) TRONG PHẪU THUẬT U CÓ CẮT ĐOẠN XƯƠNG HÀM DƯỚI

Tác giả: TRỊNH HÙNG MẠNH, NGUYỄN TIẾN HÙNG, HOÀNG VĂN NHẠ, NGUYỄN VIẾT CHIẾN và CS

TÓM TẮT

Mục tiêu:Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả phẫu thuật sớm tạo hình khuyết hổng xương hàm dưới bằng nẹp cấu trúc, vật liệu y sinh PEEK (Polyether Ether Ketone) trong phẫu thuật u có cắt đoạn xương hàm dưới.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả cắt ngang. Thực hiện ở 39 bệnh nhân (BN) tại Khoa Ngoại Tai Mũi Họng Bệnh viện K, trong thời gian từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 11 năm 2021. Ghi nhận các thông tin về tuổi và giới của BN cùng những đặc điểm về khối u: vị trí, kích thước, giai đoạn lâm sàng, cách thức phẫu thuật. Phân typ mô bệnh học (MBH), độ mô học, giai đoạn TNM theo Uỷ ban liên hợp của Hoa Kỳ về ung thư, phiên bản thứ 9, năm 2021. Đánh giá tình trạng sống của vạt sau phẫu thuật, tình trạng vết mổ và khớp cắn.

Kết quả và kết luận: Khuyết hổng cắt đoạn XHD hay gặp ở người tuổi trung bình: 56 ± 0,13 tuổi; Tỷ lệ Nam/Nữ= 3,9, gặp ở những người có thói quen uống rượu (74,4%), hút thuốc lá (69,2%). Vị trí của khuyết XHD hay gặp: vùng II (48,7%), khuyết 2 vị trí vùng II,III (23,1%), vị trí khuyết cả 3 vùng II,I,II (7,7%). Về mô bệnh học chủ yếu gặp SCC 87,2%. Phương pháp tạo hình chủ yếu là: Nẹp cấu trúc + vạt trục mạch, vạt tự do chiếm tỉ lệ cao nhất (71,8%); Nẹp cấu trúc + khâu phủ trực tiếp (15,4%); vạt xương mác (7,6%)và PEEK+ vạt (2,6%). Theo dõi kết quả sớm khi ra viện vạt tạo hình vạt sống hoàn toàn (87,4%), vạt bị hoại tử < 1/3 (6,3%), vạt hoại tử hoàn toàn (6,3%). Về tình trạng vết mổ khô, liền tốt (89,7%), phải tạo vạt lại thì 2 (10,3%). Tỷ lệ khớp cắn đúng khi ra viện (87,2%), khớp cắn sai lệch ít (12,8%).

Từ khoá: Khuyết xương hàm dưới, tạo hình khuyết xương hàm dưới

bai-42-192-196
Đầu trang
Tải