Nghiên cứu xây dựng quy trình định tính, định lượng các kháng sinh clindamycin, lincomycin và tetracyclin trong một số dạng mỹ phẩm bằng HPLC

Tác giả: Võ Trần Ngọc Hùng, Đới Hải Linh, Lê Thị Hường Hoa, Thái Nguyễn Hùng Thu

TÓM TẮT

Tên tiếng Việt: Nghiên cứu xây dựng quy trình định tính, định lượng các kháng sinh clindamycin, lincomycin và tetracyclin trong một số dạng mỹ phẩm bằng HPLC

Tên tiếng Anh: Development of an HPLC procdure for simultaneous qualitative and quantitative analysis of clindamycine, lincomycine and tetracycline antibiotics in cosmetics

Lĩnh vực: Nghiên cứu – Kỹ thuật

Từ khóa: Clindamycin; lincomycin; tetracycline; HPLC; cosmetics; antibiotics; xây dựng quy trình; mỹ phẩm; kháng sinh;

Tóm tắt tiếng Việt:

Kháng sinh thuộc danh sách các chất và nhóm chất không được phép có mặt trong các sản phẩm mỹ phẩm nhưng các sản phẩm mỹ phẩm trên thị trường vẫn có thể bị trộn trái phép nhằm điều trị các bệnh về da và thu lợi về kinh tế. Các sản phẩm mỹ phẩm trị mụn, tàn nhang, chống nhăn, làm trắng da, làm se lỗ chân lông có hiệu quả tốt trong thời gian ngắn thường dễ bị thêm kháng sinh và các steroid vào mà không được công bố trong thành phần mỹ phẩm. Kháng sinh clindamycin, lincomycin và tetracyclin là những kháng sinh có nguy cơ được trộn trái phép vào các sản phẩm mỹ phẩm như kem, sữa rửa mặt… với mục đích trị mụn trứng cá.

         Ở Việt Nam, hiện nay đã có một số quy trình phân tích các chất cấm thuộc nhóm chất màu, chất bảo quản, corticoid… nhưng chưa có qui trình phân tích kháng sinh trong mỹ phẩm. Nghiên cứu này được tiến hành để xây dựng các quy trình phân tích các kháng sinh nêu trên trong một số dạng mỹ phẩm nhằm góp phần vào việc hòa hợp với các nước trong khu vực về quản lý mỹ phẩm.

Nguyên liệu

            Các chất đối chiếu do Viện Kiểm nghiệm thuốc TW cung cấp: clindamycin hydroclorid; lincomycin hydroclorid; tetracyclin hydroclorid.

            Phương pháp nghiên cứu

            Khảo sát điều kiện xử lý mẫu.

            Khảo sát khả năng phân tích đồng thời các kháng sinh và xác định điều kiện sắc ký.

            Thẩm định các phương pháp đã chọn.

            Kết quả

Một quy trình cho phép phân tích một số kháng sinh trong các mỹ phẩm dạng kem và sữa rửa mặt với 2 phương pháp phân tích đồng thời lincomycin hydroclorid và tetracyclin hydroclorid; clindamycin hydroclorid và clindamycin phosphat bằng HPLC đã được xây dựng. Để phân tích 4 kháng sinh trên trong mẫu cần tiến hành PP2, khi nghi ngờ mẫu có thể chứa lincomycin hydroclorid hoặc tetracyclin hydroclorid cần phải làm thêm PP1 (với mẫu đã được chuẩn bị) để khẳng định. Kết quả thẩm định trên 2 nền mẫu là kem và sữa rửa mặt cho thấy cả 2 phương pháp đều có độ lặp lại cao, độ đúng tốt, khoảng tuyến tính khá rộng.

Áp dụng phương pháp xây dựng được để phân tích 11 mẫu mỹ phẩm lưu hành trên thị trường và không mẫu nào bị phát hiện chứa các kháng sinh trên.

Tóm tắt tiếng Anh

A reversed-phase high performance liquid chromatography (RP-HPLC) with diode array detector (DAD) method was developed for simultaneous determination of clindamycin hydrochloride, clindamycin phosphate, lincomycin hydrochloride, tetracycline hydrochloride as banned substances in cosmetics. For injection samples, these four antibiotic analytes were extracted ultrasonically with a mixture of methanol and ammonium phosphate buffer solution pH 3.0 (3:7). The analytes were chromatographied with: Colum – Phenomenex C18 (250 mm×4.6 mm,5 μm; temperature – 30 oC); Detector: UV (210 nm) for clindamycin hydrochloride, clindamycin phosphate, lincomycin hydrochloride adn UV (357 nm) for tetracycline hydrochloride; Mobile phase – a mixture of ammonium phosphate buffer solution pH 3.0 and methanol (73:27) or ammonium phosphate buffer solution pH 2.5 and acetonitrile (77:23); Flow rate – 1.0 mL/min. The  method was validated to defined linear range and for specificity, linearity, precision, accuracy, LOD and LOQ. These all proved the method desirably suitable for determination of clindamycin hydrochloride, clindamycin phosphate, lincomycin hydrochloride, tetracycline hydrochloride in cosmetics. On preliminary application, 11 cosmetic samples (creams, facial foams) were examined. Of these, none was found to contain any of the four above-mentioned antibiotics.