Phân tích dược động học quần thể của imipenem trên bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Ngô Thu Huế, Nguyễn Thu Minh, Nguyễn Hoàng Anh (b), Ngô Quý Châu, Cẩn Tuyết Nga, Lê Đình Chi, Vũ Ngân Bình, Nguyễn Hoàng Anh, Vũ Đình Hòa
TÓM TẮT
Tên tiếng Việt: Phân tích dược động học quần thể của imipenem trên bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai
Tên tiếng Anh: Population pharmacokinetic investigation of imipenem on patients suffering from acute exacerbations of COPD in The Respiratory Center – Bach Mai Hospital (Hanoi, SRV)
Lĩnh vực: Nghiên cứu – Kỹ thuật
Từ khóa: Imipenem; population pharmacokinetic; PK/PD simulation, AECOPD; respiratory Center; Bach Mai hospital; dược động học; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính;
Tóm tắt tiếng Việt:
Trên thế giới, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ 4 và được dự báo sẽ trở thành nguyên nhân hàng thứ 3 vào năm 2020. Tại Việt Nam, BPTNMT vẫn là gánh nặng lớn với tỷ lệ mắc BPTNMT cao nhất trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương (khoảng 6,7 %). Trong đợt cấp BPTNMT, imipenem là kháng sinh được chỉ định cho các bệnh nhân nặng và có nguy cơ nhiễm Pseudomonas aeruginosa.
Tuy nhiên, do tác động của sự thay đổi sinh lý bệnh trên quần thể bệnh nhân BPTNMT, dược động học kháng sinh trên bệnh nhân biến đổi khá phức tạp giữa các bệnh nhân cũng như giữa các thời điểm dùng thuốc. Các nghiên cứu trên thế giới cũng như tại Việt Nam cho thấy các thông số dược động học của imipenem dao động lớn giữa các cá thể theo từng đối tượng. Các thay đổi này có thể gây ra tình trạng thuốc không đạt nồng độ điều trị, làm gia tăng khả năng thất bại của phác đồ kháng sinh, gia tăng đột biến kháng thuốc của vi khuẩn và nguy cơ tử vong của bệnh nhân, trong đó có bệnh nhân BPTNMT.
Nhằm góp phần tối ưu hóa hiệu quả điều trị của imipenem trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT, tiến hành nghiên cứu nhằm phân tích dược động học quần thể của impenem và mô phỏng dược động học, dược lực học (PK/PD) của imipenem trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT tại Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai với 2 mục tiêu sau: (1) Khảo sát và xây dựng mô hình dược động học của imipenem trong máu bệnh nhân đợt cấp BPTNMT tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai; (2) Mô phỏng khả năng đạt đích PK/PD của imipenem trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai.
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc đợt cấp BPTNMT điều trị tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai nhập viện từ 08/08/2018 đến 31/03/2019 và được chỉ định imipenem để điều trị đợt cấp BPTNMT, nghiên cứu loại trừ bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, không can thiệp. Toàn bộ bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn được đưa vào nghiên cứu. Bệnh nhân được lấy mẫu máu tại 2 thời điểm để định lượng nồng độ thuốc trong máu. Mẫu máu được xử lý tại Khoa Vi sinh – Bệnh viện Bạch Mai, sau đó được định lượng theo phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đã được xây dựng và thẩm định bởi Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất, Trường ĐH Dược Hà Nội.
– Xử lý số liệu
Kết luận
Mô hình dược động học quần thể imipenem trên bệnh nhân đợt cấp BPTNMT tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai được nghiên cứu xây dựng là mô hình một ngăn với dao động giữa các cá thể được mô tả bằng phân bố log chuẩn và sai số dự đoán được mô tả bằng biểu thức cộng, thể tích phân bố của imipenem được ước tính là 15,2 L, độ thanh thải là 8,02 L/giờ. Độ thanh thải tính theo Cockcroft-Gault là yếu tố dự đoán tốt nhất cho độ thanh thải của imipenem. Các biện pháp áp dụng cho việc tăng khả năng đạt đích PK/PD bao gồm: tăng tổng liều trong ngày, rút ngắn khoảng cách đưa liều và kéo dài thời gian truyền. Kết quả mô phỏng cần được áp dụng để lựa chọn chế độ liều phù hợp với các mức chức năng thận của bệnh nhân.
Tóm tắt tiếng Anh:
In view that for patients with acute exacerbations of chronic obstructive pulmonary diseases (AECOPD), significant pathophysiological alterations may result in antimicrobial pharmacokinetic changes, and in spite of this, data for imipenem PK are so scarcely available and the current dosage regimens have not been fovourably established, the population pharmacokinetic (PopPK) modelling of imipenem for AECOPD in the Respiratory Center – Central hospital of Bach Mai (Hanoi) was evaluated by prospective study using pharmacokinetics/pharmacodynamics (PK/PD) simulation in patients with various creatinin clearance (CLcr) ranges to propose optimized its dose regimens. The data of PopPK modelling of imipenem were collected from a studied cohort of 44 patients. 1-compartment model showed appropriate with estimated clearance of 8.02 L/h and apparent volume of distribution of 15.2 L. The high probability of target attainment (PTA) (≥ 90 %) to achieve 40 % fT > MIC for MICs of 4 μg/mL in patients with CLcr from 70 to 130 mL/min was observed when imipenem was administered at a dose of 30-min infusion of 1 g q8h or 500mg q6h and higher. For patients with CLcr > 130 mL/min or to achieve 100 % fT > MIC, higher intermittent doses or continuous infusion should be considered.
