TÌNH TRẠNG NHIỄM HPV NGUY CƠ CAO TRONG CÁC TỔN THƯƠNG NỘI BIỂU MÔ CỔ TỬ CUNG ĐỘ CAO
Tác giả: PHẠM THANH YÊN, NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH, HOÀNG THỊ LUÂN, NGUYỄN THỊ TUYỀN, NGUYỄN THỊ THU HOÀI, TRẦN THỊ HẢI YẾN, ĐÀO DUY QUÂN, LÊ HOÀNG LINH, LÊ QUANG VINH
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm HPV trong các tổn thương nội biểu mô cổ tử cung độ cao tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 92 bệnh nhân được chẩn đoán tổn thương nội biểu mô cổ tử cung độ cao có kết quả xét nghiệm HPV DNA sử dụng hệ thống máy Cobas 4800. Thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2020 tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
Kết quả: Tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu 38,6 ± 9,4. Nhóm tuổi có tỉ lệ mắc cao nhất là 35 – 44 tuổi chiếm 41,3%. Nhóm tuổi có tỷ lệ mắc thấp nhất là dưới 25 và trên 54 tuổi chiếm 7,6%. Các tổn thương CIN 2 và CIN 3 tăng dần từ 24 đến 44 tuổi và giảm dần sau 45 tuổi. CIS gặp nhiều nhất ở 25-54 tuổi. AIS gặp 1 trường hợp ở bệnh nhân trong nhóm 45 – 55 tuổi. Tỷ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao là 90,2%. Nhiễm HPV16 chiếm tỉ lệ cao nhất là 49,4%, tiếp sau đó là 1/12 typ HPV nguy cơ cao khác chiếm 24,1% và nhiễm trên 1 typ chiếm tỉ lệ 21,7%. Nhiễm HPV18 chiếm tỉ lệ thấp nhất là 4,8% trong đó có 1 trường hợp có tổn thương AIS.
Kết luận: Tỷ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao là 90,2%. Nhiễm HPV16 chiếm tỉ lệ cao nhất là 49,4%, tiếp sau đó là 1/12 typ HPV nguy cơ cao khác chiếm 24,1% và nhiễm trên 1 typ với tỉ lệ 21,7%. Nhiễm HPV18 chiếm tỉ lệ thấp nhất là 4,8% trong đó có 1 trường hợp tổn thương AIS.
Từ khóa: Tổn thương nội biểu mô cổ tử cung độ cao, Human papilloma virus (HPV).
188
Đầu trang