KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CỦA HỌC SINH HUYỆN ĐÔNG HƯNG, THÁI BÌNH NĂM 2021 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 

Tác giả: VŨ VIẾT HỌA, BÙI HOÀI NAM

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Chăm sóc sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên là một vấn đề thời sự đang rất được quan tâm ở nước ta. Tuổi vị thành niên cần được cung cấp kiến thức sức khỏe sinh sản để giúp các em hiểu và nhận thức được các nguy cơ cho sức khỏe, giúp phòng ngừa và chăm sóc tốt cho sức khỏe bản thân [1]. Trong thời gian qua, công tác truyền thông ngoại khóa, giáo dục giới tính và chăm sóc sức khỏe sinh sản được đưa vào chương trình giảng dạy trong nhà trường nhưng vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế trong việc giáo dục giới tính, chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS). Do đó, việc nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình năm 2021 và một số yếu tố liên quan” được thực hiện.

Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thanh niên của học sinh tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên tại huyện Đông Hưng, Thái Bình và phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2021 tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình. Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích trên 420 học sinh chia đều cho 3 khối lớp trong độ tuổi từ 16 – 19. Nghiên cứu sử dụng công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi cấu trúc xây dựng sẵn dựa theo mục tiêu nghiên cứu với nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên. Các dữ liệu được nhập liệu và quản lý bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 14.0.

Kết quả: Tỷ lệ học sinh có mức đạt về kiến thức chung trong SKSS vị thành niên là 52,6% có sự khác biệt giữa nam và nữ (p = 0,001) và tỷ lệ ĐTNC có mức đạt về thái độ chung là 75,0% và tỷ lệ thực hành chung đạt là 68,8% thì không có sự khác biệt giữa nam với nữ (p > 0,05). Kiến thức chung đạt có mối tương quan giữa giới tính, kết quả học tập, khối lớp, tham gia buổi GDSK và chia sẻ thông tin SKSSVTN (p < 0,05). Thái độ chung đạt ở ĐTNC có tương quan với tình trạng hôn nhân của bố mẹ, học sinh có bố mẹ, kinh tế gia đình, tham gia buổi GDSKSS và chia sẻ thông tin SKSS (p < 0,05). Thực hành chung đạt ở ĐTNC có mối tương quan với kết quả học tập và tình trạng hôn nhân của bố/mẹ, tham gia buổi GDSKSS chia sẻ thông tin (p < 0,05).

Từ khóa: Chăm sóc sức khỏe sinh sản, vị thành niên. 

139-2
Đầu trang
Tải