ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH NĂM 2020
Tác giả: BÙI KIM THUẬN, BÙI KIM KHÁNH TRÌNH
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Viêm phổi là tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) có tổn thương ở phổi. Theo TCYTTG viêm phổi là một trong năm nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi, năm 2004 ước tính có khoảng 10,5 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong[1]. Năm 2008, tử vong do viêm phổi chiếm 19% và chủ yếu xảy ra ở các nước đang phát triển[2].
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Vinh năm 2020.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chọn mẫu thuận tiện trẻ Trẻ được chẩn đoán xác định là viêm phổi theo tiêu chuẩn chẩn đoán của TCYTTG vào điều trị tại Khoa Nhi, Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Vinh trong thời gian nghiên cứu. Nghiên cứu tiến cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang.
Kết quả: Trong nghiên cứu, tỉ lệ trẻ mắc bệnh viêm phổi từ 12 tháng – 5 tuổi là cao nhất 59,8%, từ 2 tháng đến 12 tháng 34,1%, trẻ trên 5 tuổi chiếm tỉ lệ thấp chỉ 6,1%. Tỉ lệ nam/ nữ là 1,65/1. Tỉ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh < 2500 gram so với trẻ ≥ 2500 gram là 1/15,39. Tỉ lệ trẻ mắc viêm phổi ở nông thôn so với trẻ ở thành phố là 1,93/1. Các triệu chứng cơ năng thường gặp ho là cao nhất (93,9%) trong đó 50% ho khan, 43,9% ho có đờm, 6,1% không ho, ngạt mũi 78%, khò khè 72% và thở rên 1,2%. Không có trẻ rối loạn tri giác, co giật, tím. Tỉ lệ bỏ bú 3,7%. Triệu chứng thực thể thở nhanh chiếm 74,4%, rút lõm lồng ngực nặng chiếm 20,7%, rale ẩm, rale nổ, rale rít, rale ngáy lần lượt là 92,7%; 6,1%; 56,1% và 23,2%. Tỉ lệ trẻ viêm phổi có WBC tăng, bình thường, giảm lần lượt là 68,3%; 2,8% và 3,7%.
Kết luận: Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi ở trẻ cũng tương tự như các đặc điểm kinh điển trong y khoa
Từ khóa: Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, viêm phổi.
141
Đầu trang