VAI TRÒ CỦA XQUANG CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN THỦNG DẠ DÀY RUỘT

Tác giả: NGHIÊM PHƯƠNG THẢO, VÕ HƯNG ANH THƯ, LÂM VINH

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh trên Xquang cắt lớp vi tính (XQCLVT) và xác định giá trị các đặc điểm hình ảnh XQCLVT trong chẩn đoán vị trí thủng dạ dày ruột (TDDR).

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, hồi cứu trên các bệnh nhân được chẩn đoán thủng dạ dày ruột được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Bình Dân từ 1/2020 đến tháng 12/2020. Các dấu hiệu trên XQCLVT được so sánh với kết quả phẫu thuật và kết quả giải phẫu bệnh.

Kết quả: Có 69 bệnh nhân, gồm 43 nam (chiếm 62,3%) và 26 nữ (chiếm 37,7%), tuổi trung bình là 54,71 ± 17,65 tuổi, trong đó nhóm > 60 tuổi chiếm ưu thế (43,5%). Vị trí thủng thường gặp nhất là đại tràng và dạ dày với tỉ lệ lần lượt là 33,3% và 17,4%. Vị trí thủng ở hồi tràng ít gặp nhất là 1,4%. Trên XCLVT, đặc điểm hình ảnh thâm nhiễm mỡ khu trú là đặc điểm thường gặp nhất với 62 bệnh nhân (89,9%); đặc điểm áp xe cạnh ống tiêu hóa là đặc điểm ít gặp nhất với 23 bệnh nhân (33,3%); đặc điểm tụ khí khu trú tuy tỉ lệ không cao nhưng độ nhạy và độ đặc hiệu có giá trị nhất trong chẩn đoán vị trí thủng là 72,1% và 87,5%. Trong khi đó, thâm nhiễm mỡ khu trú có độ nhạy cao nhất 90,2% nhưng độ đặc hiệu không cao chỉ 12,5%. Kết hợp hai đặc điểm tụ khí khu trú mất liên tục thành và dày thành ống tiêu hóa, độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán dương xấp xỉ 100% và 100%. Nếu kết hợp tụ khí khu trú và dày thành ống tiêu hóa thì giá trị chẩn đoán chính xác với độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán dương là 87,5% và 96,2%.

Kết luận: XQCLVT có vai trò quan trọng trong chẩn đoán vị trí thủng dạ dày ruột

Từ khóa: Xquang cắt lớp vi tính, thủng dạ dày ruột.

50
Đầu trang
Tải