ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ XỬ TRÍ SẢN KHOA Ở CÁC THAI PHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ ĐẺ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG TỪ 6/2020 ĐẾN 6/2021

Tác giả: NGUYỄN VIẾT SUYẾT, VŨ VĂN DU, TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG MAI, NGUYỄN THỊ THÙY

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và kết quả xử trí sản khoa các thai phụ ĐTĐTK tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương (BVPSTW) 6/2020 – 6/2021.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu tất cả những thai phụ có hồ sơ bệnh án được chẩn đoán ĐTĐTK, đẻ tại BVPSTW từ ngày 1/6/2020 – 01/06/2021.

Kết quả: Đặc điểm lâm sàng: Trung bình tuổi của thai phụ ĐTĐTK trong nghiên cứu là 32,0 ± 5,5. BMI trung bình trước khi mang thai là 22,4 ± 3,4 và phần lớn nằm trong giới hạn bình thường (18,5 – 22,9), chiếm 51,5%. Tiền sử sản khoa: 6,5% sảy thai; thai chết lưu và đẻ con to trên 4.000g cùng chiếm 5,3%. Tiền sử gia đình: 15,9% gia đình có người ĐTĐ. Bệnh lý đi kèm: cao huyết áp (7,7%); tiền sản giật (2,9%); các bệnh lý về tim mạch (1,8%); basedow (1,8%); buồng trứng đa nang (0,6%). Kết quả xử trí sản khoa: Phương pháp đẻ: đẻ mổ (70,0%); đẻ thường (27,7%); đẻ Forceps (2,3%). Trung bình cân nặng trẻ sơ sinh của các thai phụ ĐTĐTK là 3400 ± 592,0. Biến chứng của mẹ sau đẻ: chảy máu 2,3%; nhiễm trùng 3,0%. Biến chứng sơ sinh: hạ đường huyết và hạ canxi máu cùng chiếm 1,2%; chấn thương sơ sinh do forceps chiếm 0,6%. Có 01 trường hợp tử vong chu sinh.

Kết luận: Thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ sẽ cao hơn nếu thai phụ có những đặc điểm tuổi đã ngoài 30, tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ; tiền sử bản thân đã bị tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước; tỷ lệ các biến chứng của mẹ và sơ sinh thấp nhờ giá trị của việc sàng lọc sớm và tư vấn điều trị đạt mục tiêu đường huyết.

65-1
Đầu trang
Tải