KẾT CỤC THAI KÌ CÁC TRƯỜNG HỢP THIỂU ỐI Ở TUỔI THAI 16 – 28 TUẦN
Tác giả: NGUYỄN HỒNG HOA, CAO THỊ MAI PHƯƠNG
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả mô hình bệnh tật và kết cục của các thai kì đơn thai chẩn đoán thiểu ối – vô ối tại tuổi thai 16 – 28 tuần nhằm cải thiện phác đồ quản lý cho nhóm thai kì nguy cơ cao này.
Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca tại đơn vị chẩn đoán trước sanh Bệnh viện Từ Dũ trong khoảng thời gian 01/01/2017 đến 01/04/2018. Tiêu chuẩn chọn mẫu bao gồm tất cả các thai kì được chẩn đoán thiểu ối – vô ối tại tuổi thai 16 – 28 tuần mà không có bằng chứng vỡ ối non trước đó và được theo dõi đến khi sinh.
Kết quả: Trong 13 tháng nghiên cứu có 88 trường hợp thoả tiêu chuẩn chọn mẫu. Tỉ lệ tử vong chu sinh chu sinh là 48,9%. Thời điểm kết thúc thai kỳ tập trung ở nhóm có tuổi thai từ 16 – 28 tuần (37/88, 42,05%) với nguyên nhân chủ yếu là do thai dị tật nặng (20/37, 59,5%) và vỡ ối non (13/37, 35,1%). Ở nhóm tuổi thai trên 28 tuần, nguyên nhân kết thúc thai kì chủ yếu là do thiểu ối đơn độc kéo dài và vào chuyển dạ tự nhiên. Nhìn chung có ba nguyên nhân chính làm tử suất chu sinh của nhóm thai kì thiểu ối sớm tăng đáng kể, bao gồm dị tật hệ tiết niệu, thai chậm tăng trưởng nặng và vỡ ối non với tử suất của ba nhóm lần lượt là 74,1%, 25%, 20,5%. Có sự khác nhau có ý nghĩa thống kê ở nhóm thai sinh sống và nhóm thai lưu ở các yếu tố: tuổi thai lúc chẩn đoán thiểu ối (23,87 tuần so với 21,66 tuần), tỉ lệ vô ối vào thời điểm chẩn đoán (20% so với 41,9%), bất thường hệ tiết niệu (13,3% và 48,8%). Mặc dù khác biệt không có ý nghĩa thống kê, tỷ lệ thiểu ối đơn độc ở nhóm thai sống có xu hướng cao hơn nhóm thai lưu (35,6% và 20,9%, P=0,1).
Kết luận: Thiểu – vô ối chẩn đoán sớm ở tam cá nguyệt hai làm tử suất chu sinh tăng đáng kể, chủ yếu do sự kết hợp của thai dị tật nặng, thai chậm tăng trưởng và vỡ ối non. Yếu tố tiên lượng khả năng sống còn giả thiết là thời điểm chẩn đoán thiểu ối, vô ối lúc chẩn đoán và tình trạng thiểu ối đơn độc.
Từ khoá: Thiểu ối – vô ối, bất thường hệ tiết niệu thai nhi, vỡ ối non, thai chậm tăng trưởng.
bai-42-181-187
Đầu trang