MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ BỆNH XƯƠNG KHỚP NGƯỜI CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA LÃO BỆNH VIỆN NGŨ HÀNH SƠN

Tác giả: MAI HỮU PHƯỚC

TÓM TẮT

Mẫu n = 89 BN có bệnh xương khớp điều trị tại Khoa Lão , Bệnh viện Ngũ Hành Sơn , TP Đà Nẵng . Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng (LS) và hình ảnh thương tổn xương khớp trên film X quang . Tìm hiể u tương quan giữa cá c chı̉ số . Đề xuấ t biêṇ phá p phòng bệnh . Kết quả: Tỉ lệ mắc nam 36,00%, nữ 64,00%, p < 0,05. BHYT 98,9%. Tiền sử bệnh 48,30%. Đặc điểm LS : Tuổ i TB 72,54 ± 9,22 (nữ 73,63 ± 3,81 và nam 70,59 ± 7,83). Độ tuổi 60-79 là 77,50%. P (kg) cơ thể TB 52,38 ± 9,45 (nam 56,22 ± 9,64; nữ 50,23 ± 8,71). Hạn chế vận động 74,20%, p < 0,01, dùng thuốc tại nhà 39,40%. Bệnh chính 69,70%, bệnh kèm 30,30%, chỉ có bệnh xương khớp 4,50%, kết hợp bệnh khác 95,50%, có 24 bệnh kèm 94,30%, p < 0,01. Sử dụng 3 lọai thuốc giảm đau 48,30%, 2 loại 36,00% và 1 loại 15,70%, p < 0,01. Thuốc tiêm: 68,50%, phối hợp Đông Y PHCN 65,20%, p < 0,01. Ngày nằm viện TB 10,98 ± 3,46, mode và median của nam , và chung đều bằng 11. Đặc điểm CLS: Vùng tổn thương: Đốt sống thắt lưng (L) 57,30%, đốt sống cổ (C) 18,00%, khớp gối 10,10%, kết hợp (C + L) 5,60%, p < 0,01. Hình thái tổn thương : Thoái hóa 69,70%, gai 16,90%, tổn thương khác 6,70%, p < 0,01. Tổn thương 5 đốt sống (48,30%) > 4 đốt (10,10%) > 3 đốt (7,90%) > 6 đốt (5,60%) > 2 đốt = 9 đốt = 10 đốt (2,20%), p < 0,01.Các mối tương quan : Tương quan thuâṇ , yếu giữa tuổi và số ngày nằm viện. với r = 0,17 ;p > 0,05. Tương quan nghic̣ h giữa tuổ i và cân nặng cơ thể , với r = – 0,38; p < 0,01. Tương quan thuận, yếu giữa cân nặng và số lượng thuốc điều trị, với r = 0,18; p > 0,01. Đề nghị: Giáo dục tư thế đúng của cột sống, đặc biệt ở trẻ nhỏ , phát hiện và điều trị kịp thời các dị tật cột sống, định hướng nghề nghiệp phù hợp tình trạng sức khỏe . Kiểm điṇ h khi bình phương (test Chi – square) đươc̣ sử duṇ g trong nghiên cứ u nà y.

Từ khóa: Bệnh xương khớp.

12
Đầu trang
Tải