NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI VÀ MÔ BỆNH HỌC CỦA POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG THEO KÍCH THƯỚC

Tác giả: NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, ĐỖ KHẮC TRƯỜNG, HOÀNG MAI HƯƠNG, ĐINH THANH TUẤN

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học của polyp đại trực tràng theo kích thước.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang. Nghiên cứu trên 362 polyps ở 284 bệnh nhân (BN) từ 8/2020 đến 8/2021. Kết quả: Tuổi trung bình 55,32 ± 14,62, nhỏ nhất 13 và cao nhất 89 tuổi, 85,9% polyps ở BN ≥ 40 tuổi, tỷ lệ nam/nữ 1,2/1, 92,3% polyp ung thư (UT) ở BN ≥ 40 tuổi. Triệu chứng đau bụng chiếm tỷ lệ 35,6%. Kích thước trung bình polyp là 10,69 ± 7,78 mm, nhỏ nhất 2mm lớn nhất 50mm. Polyp đại tràng sigma 40,1%, trực tràng 25,1%. Bệnh nhân có 1 polyp 76,1%. Polyp có cuống 48,1%. Polyp có mặt loét hoặc sần sùi 39,5%. Polyp tuyến 73,8%. 3,6% polyp ung thư, không gặp polyp ung thư có kích thước < 10 mm.

Kết luận: Các dấu hiệu lâm sàng không đặc hiệu cho phát hiện polyp ĐTT, đau bụng 35,6%. Polyp ĐTT phần lớn (85,9%) ở lứa tuổi ≥ 40, gặp chủ yếu ở đại tràng sigma và trực tràng 65,2%. Polyp tuyến 73,8%. 100% polyp ung thư có kích thước ≥ 10mm. 92,3% polyp ung thư ở BN ≥ 40 tuổi.

Từ khóa: Polyp đại trực tràng, nội soi đại tràng, mô bệnh học polyp đại trực tràng. 

188-1

Đầu trang
Tải